Tổng quan
Dupan nước lạnh thân đồng nối ren (model:HV)là dòng đồng hồ đo nước cơ kiểu thể tích, dùng để ghi nhận tổng lượng nước đi qua đường ống. Thiết bị phù hợp với hệ thống cấp nước dân dụng và công nghiệp cần theo dõi tốt lưu lượng thấp.
Dupan HV có hai kích thước DN15 và DN20, thân đồng thau phủ epoxy, kết nối ren BSP hoặc NPSM. Sản phẩm đạt Class C, chịu áp suất tối đa 10 bar và nhiệt độ chất lỏng tối đa 50°C.
Vật liệu cấu tạo
Thân đồng hồ đo nước Dupan HV được chế tạo bằng đồng thau và phủ epoxy theo catalogue. Phần thân tạo khoang dẫn nước, chịu áp lực đường ống và bảo vệ buồng đo thể tích được bố trí bên trong thiết bị.
Khác với đồng hồ nước đa tia sử dụng cánh quạt, Dupan HV hoạt động theo nguyên lý đo thể tích. Buồng đo định lượng lượng nước đi qua theo từng chu kỳ chuyển động, nhờ đó hỗ trợ ghi nhận dòng chảy nhỏ với độ nhạy phù hợp hơn.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Đồng thau phủ epoxy | Tạo khoang dẫn nước, chịu áp lực và bảo vệ bộ đo bên trong. |
| Buồng đo thể tích | Vật liệu composite kỹ thuật | Định lượng thể tích nước đi qua theo từng chu kỳ hoạt động. |
| Phần tử đo chuyển động | Vật liệu cần xác nhận theo cấu hình | Chuyển chuyển động của nước thành tín hiệu cơ học cho bộ đếm. |
| Bộ truyền động | Truyền động cơ khí | Truyền chuyển động từ buồng đo đến mặt hiển thị. |
| Mặt hiển thị | Bộ đếm làm kín bằng chất lỏng chuyên dụng | Hiển thị tổng thể tích nước đã đi qua theo đơn vị m³. |
| Lưới lọc bên trong | Vật liệu chưa được công bố | Hạn chế tạp chất kích thước lớn đi vào buồng đo. |
| Cơ cấu chống chảy ngược | Cần xác nhận theo sản phẩm thực tế | Hạn chế dòng chảy ngược ảnh hưởng đến quá trình ghi chỉ số. |
| Bộ kết nối | Ren BSP hoặc NPSM | Liên kết đồng hồ với đường ống và phụ kiện nối ren. |
Catalogue cho biết buồng đo sử dụng vật liệu composite kỹ thuật có độ bền phù hợp với quá trình vận hành. Cơ cấu truyền động cơ khí được thiết kế nhằm hạn chế ảnh hưởng của từ trường bên ngoài đến kết quả ghi nhận.
Bộ đếm sử dụng phương pháp làm kín bằng chất lỏng chuyên dụng để duy trì khả năng quan sát chỉ số trong thời gian dài. Catalogue công bố bộ hiển thị đạt cấp bảo vệ IP68.
Sản phẩm còn được trang bị lưới lọc bên trong nhằm hạn chế tạp chất tích tụ gây hư hỏng bộ đo. Tuy nhiên, lưới lọc tích hợp không thay thế hoàn toàn y lọc của hệ thống khi nguồn nước có nhiều cặn.
Ứng dụng
Đồng hồ nước Dupan HV được catalogue định hướng sử dụng trong hệ thống dân dụng và công nghiệp. Thiết bị phù hợp với nước lạnh tương đối sạch, không chứa nhiều cát, rác, sợi hoặc cặn rắn có thể làm cản trở buồng đo.
- Đo lượng nước cấp cho nhà ở, căn hộ và khu dân cư.
- Lắp tại nhánh cấp nước riêng của phòng trọ hoặc khu dịch vụ.
- Theo dõi lượng nước sử dụng tại cửa hàng và xưởng sản xuất nhỏ.
- Đo nước sau bể chứa hoặc trên tuyến phân phối nội bộ.
- Làm thiết bị đo lưu lượng nước cho đường ống DN15 và DN20.
Model HV-15 có lưu lượng cực đại Qmax 3 m³/h và lưu lượng danh định Qn 1,5 m³/h. Lưu lượng chuyển tiếp Qt là 22,5 lít/giờ, trong khi lưu lượng tối thiểu Qmin đạt 15 lít/giờ.
Model HV-20 có Qmax 5 m³/h và Qn 2,5 m³/h. Lưu lượng chuyển tiếp Qt là 37,5 lít/giờ, còn Qmin là 25 lít/giờ, phù hợp với tuyến ống cần khả năng ghi nhận dòng chảy nhỏ.
Cả hai model đều thuộc Class C. Sai số cho phép trong vùng từ Qmin đến dưới Qt là ±5%; trong vùng từ Qt đến Qmax, sai số cho phép là ±2% theo thông tin catalogue.
Khi chọn lưu lượng kế nước, cần đối chiếu lưu lượng vận hành thường xuyên với Qn. Không nên chỉ lựa chọn theo kích thước ren vì đồng hồ quá lớn có thể không phù hợp khi hệ thống thường xuyên hoạt động ở lưu lượng thấp.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ Dupan HV hiển thị tổng thể tích nước đã đi qua đường ống. Dãy số chính được đọc lần lượt từ trái sang phải theo đơn vị m³ được thể hiện trên mặt đồng hồ thực tế.
Nếu mặt hiển thị có các chữ số hoặc kim thể hiện phần thập phân, người sử dụng cần đọc theo hệ số được in bên cạnh. Không nên tự mặc định giá trị phần số lẻ khi chưa kiểm tra ký hiệu trên bộ đếm.
Theo bảng catalogue, độ chia nhỏ nhất của HV-15 và HV-20 là 0,0001 m³. Giá trị hiển thị tối đa của cả hai model là 99.999 m³; cách bố trí chữ số cần được đối chiếu trên sản phẩm thực tế.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, chỉ số đầu kỳ là 625 m³ và chỉ số cuối kỳ là 668 m³ thì lượng nước đã sử dụng trong kỳ là 43 m³.
Khi ghi chỉ số theo tháng, nên thống nhất cách đọc phần số nguyên và số lẻ. Có thể chụp lại mặt đồng hồ tại thời điểm ghi nhận để thuận tiện đối chiếu khi lượng nước sử dụng có biến động.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước Dupan HV, cần xác định đúng model HV-15 hoặc HV-20. Kích thước đường ống, kiểu ren BSP hoặc NPSM, lưu lượng, áp suất và nhiệt độ nước phải phù hợp với thiết bị.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên được đánh dấu trên thân đồng hồ.
- Có thể lắp trên đường ống ngang hoặc đứng theo hướng dẫn trong catalogue.
- Sử dụng đúng bộ nối ren, rắc co và gioăng làm kín tương ứng.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, xỉ hàn và vật thể lạ.
- Giữ hai đầu đường ống đồng tâm, tránh để đồng hồ chịu lực kéo hoặc lực xoắn.
- Tránh lắp sát bơm, van điều tiết hoặc vị trí có rung động mạnh.
- Nên bố trí y lọc phía trước nếu nguồn nước có nguy cơ chứa nhiều tạp chất.
HV-15 có chiều dài thân L 115 mm và chiều rộng W 86 mm. Model HV-20 có chiều dài L 165 mm, chiều rộng W 86 mm; catalogue không công bố chiều cao tổng thể nên cần kiểm tra sản phẩm thực tế.
Catalogue không quy định chiều dài đoạn ống thẳng bắt buộc trước và sau đồng hồ. Tuy nhiên, vẫn nên tránh đặt thiết bị ngay sau bơm, van điều tiết hoặc cút gấp để hạn chế rung và biến động dòng chảy.
Khi lắp nối ren, không siết quá mạnh làm hỏng ren hoặc gioăng. Đường ống nên có giá đỡ riêng để tải trọng và độ lệch của tuyến ống không truyền trực tiếp lên thân đồng hồ.
Sau khi hoàn tất, mở van từ từ để nước điền đầy buồng đo, tránh tăng áp đột ngột. Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu nối và quan sát bộ đếm để xác nhận chỉ số thay đổi khi có nước đi qua.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng model, kích thước, tiêu chuẩn ren, xuất xứ và dải lưu lượng. Chứng từ CO/CQ nếu có, cấu hình sản phẩm thực tế và báo giá cần được xác nhận theo từng lô hàng.








