Tổng quan
Đồng hồ đo nước Dupan HA là dòng đồng hồ nước cơ đa tia, mặt số khô, dùng để đo tổng thể tích nước đi qua đường ống. Sản phẩm hỗ trợ kiểm soát lượng nước tiêu thụ trong hệ thống cấp nước dân dụng và công nghiệp.
Dòng HA có kích thước từ DN15 đến DN65, cấp chính xác Class B, áp suất làm việc tiêu chuẩn 10 bar và nhiệt độ chất lỏng tối đa 50°C. Lưu lượng danh định Qn thay đổi từ 1,5 đến 25 m³/h tùy model.
Vật liệu cấu tạo
Đồng hồ đo nước Dupan HA có thân bằng gang phủ epoxy và nắp giữ mặt số bằng đồng theo catalogue. Kết cấu thân tạo khoang dẫn nước, chịu áp lực đường ống và bảo vệ cụm đo đa tia được lắp bên trong.
Bộ đếm sử dụng thiết kế mặt số khô, truyền động từ tính và được làm kín chân không. Cơ cấu này giúp tách phần hiển thị khỏi dòng nước, hỗ trợ duy trì khả năng quan sát chỉ số trong quá trình vận hành.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Gang phủ epoxy | Chịu áp lực, tạo khoang dẫn nước và bảo vệ cụm đo bên trong. |
| Nắp giữ mặt số | Đồng theo catalogue | Cố định và bảo vệ cụm hiển thị của đồng hồ. |
| Buồng đo đa tia | Vật liệu cần xác nhận theo model | Phân phối dòng nước qua nhiều cửa dẫn đến cánh quạt. |
| Cánh quạt | Vật liệu kỹ thuật tùy cấu hình | Tiếp nhận năng lượng dòng chảy và tạo chuyển động quay. |
| Bộ truyền động | Truyền động từ tính | Truyền chuyển động từ bộ đo đến mặt hiển thị. |
| Mặt hiển thị | Mặt số khô, cấp bảo vệ IP68 | Hiển thị tổng thể tích nước theo đơn vị m³. |
| Nắp bảo vệ | Vật liệu tùy model | Hạn chế bụi bẩn và va chạm trực tiếp vào mặt số. |
| Gioăng làm kín | Cần xác nhận theo cấu hình thực tế | Làm kín vị trí kết nối, hạn chế rò rỉ nước. |
| Bộ kết nối | Ren BSP hoặc NPSM theo catalogue | Kết nối đồng hồ với đường ống và phụ kiện lắp đặt. |
Cụm đo được thiết kế theo dạng có thể tháo rời, tạo điều kiện kiểm tra và bảo trì thiết bị. Khi tháo cụm đo, hệ thống phải được khóa nguồn nước, xả hết áp suất và thực hiện bởi nhân sự có chuyên môn.
Khoảng hở trong buồng đo và diện tích tiếp xúc nhỏ giữa các bộ phận tĩnh với bộ phận chuyển động giúp hạn chế ma sát. Đây là đặc điểm hỗ trợ đồng hồ hoạt động ổn định trong các hệ thống có chất lượng nước tương đối phù hợp.
Ứng dụng
Catalogue định hướng Dupan HA sử dụng cho cả hệ thống dân dụng và công nghiệp. Đồng hồ phù hợp với nước tương đối sạch, không chứa lượng lớn rác, sợi, cát hoặc cặn rắn có khả năng làm kẹt cánh quạt.
- Đo lượng nước cấp cho nhà ở, căn hộ và khu dân cư.
- Lắp tại các nhánh cấp nước của tòa nhà và công trình dịch vụ.
- Theo dõi lượng nước sử dụng trong nhà máy và xưởng sản xuất.
- Đo nước tại bể chứa, trạm bơm hoặc tuyến phân phối nội bộ.
- Làm thiết bị đo lưu lượng nước cho hệ thống cần ghi nhận tổng lượng tiêu thụ.
Dupan HA có nhiều lựa chọn kích thước từ đồng hồ nước DN15, DN20 đến DN50 và DN65. Người dùng cần chọn model dựa trên đường kính ống và lưu lượng thực tế, không chỉ lựa chọn theo kích thước kết nối.
Lưu lượng danh định Qn của từng model lần lượt là 1,5; 2,5; 3,5; 6; 10; 15 và 25 m³/h. Lưu lượng cực đại Qmax tương ứng từ 3 đến 50 m³/h, vì vậy cần tránh để thiết bị thường xuyên vận hành gần giới hạn cực đại.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ nước Dupan HA gồm dãy số chính và các mặt số kim phụ. Dãy số chính thể hiện tổng thể tích nước đã đi qua đồng hồ theo đơn vị mét khối, ký hiệu m³.
Khi ghi nhận chỉ số, đọc dãy số chính từ trái sang phải. Các kim nhỏ thể hiện phần thập phân hoặc lượng nước nhỏ hơn 1 m³; giá trị của từng kim được xác định theo hệ số in trên mặt đồng hồ.
Cấu hình và cấp chia của mặt số có thể khác nhau theo kích thước. Vì vậy, trước khi ghi chỉ số, cần kiểm tra ký hiệu x0,1; x0,01 hoặc hệ số tương ứng trên mặt đồng hồ thực tế.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ trừ chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, chỉ số đầu kỳ là 1.250 m³ và cuối kỳ là 1.385 m³ thì lượng nước đã sử dụng là 135 m³.
Khi đối chiếu theo tháng hoặc theo ca sản xuất, cần thống nhất cách ghi phần số lẻ. Điều này giúp hạn chế sai lệch giữa các lần đọc chỉ số và hỗ trợ theo dõi mức tiêu thụ chính xác hơn.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước Dupan HA, cần kiểm tra đúng model từ HA-15 đến HA-65. Kích thước DN, lưu lượng Qn, Qmax, áp suất, nhiệt độ và kiểu kết nối phải phù hợp với thông số của hệ thống.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên được đánh dấu trên thân đồng hồ.
- Sử dụng đúng kiểu ren BSP hoặc NPSM và phụ kiện kết nối tương ứng.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, mạt kim loại và xỉ hàn.
- Giữ thân đồng hồ và đường ống đồng tâm, không để thiết bị chịu lực kéo hoặc lực xoắn.
- Tránh lắp gần vị trí rung mạnh, bơm hoặc van tạo dòng chảy xoáy.
- Bố trí y lọc hoặc lưới chắn rác khi nguồn nước có nhiều cặn và tạp chất.
- Giữ đoạn ống thẳng trước và sau đồng hồ theo thiết kế hệ thống hoặc hướng dẫn của nhà cung cấp.
Catalogue không công bố cụ thể chiều dài đoạn ống thẳng yêu cầu cho model HA. Do đó, khoảng cách lắp đặt cần được xác định theo điều kiện tuyến ống, vị trí van, bơm và mức độ ổn định của dòng chảy.
Sau khi lắp, cần mở van từ từ để nước điền đầy đường ống, tránh tăng áp đột ngột. Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu nối và quan sát mặt số để xác nhận bộ đếm hoạt động khi có nước đi qua.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng model, kích thước, dải lưu lượng và kiểu kết nối. Xuất xứ, cấu hình lô hàng, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá cần được xác nhận theo sản phẩm thực tế.














