Tổng quan
Đồng hồ nước sạch Komax là dòng đồng hồ đo nước cơ đa tia, mặt số khô, dùng để ghi nhận tổng thể tích nước đi qua đường ống. Thiết bị hỗ trợ kiểm soát lượng nước tiêu thụ tại nhà ở, tòa nhà, nhà máy và các hệ thống cấp nước kỹ thuật.
Sản phẩm có xuất xứ Hàn Quốc, dải kích thước từ DN15 đến DN50 và cấp chính xác Class B. Các model nối ren sử dụng kích thước từ G1/2B đến G2B; riêng DN50 cần xác nhận đúng phiên bản nối ren khi đặt hàng vì catalogue còn thể hiện cấu hình mặt bích.
Vật liệu cấu tạo
Đồng hồ đo nước Komax sử dụng cơ cấu đo đa tia. Nước đi vào buồng đo được phân phối qua nhiều cửa dẫn, tạo tác động tương đối cân bằng lên cánh quạt trước khi chuyển động được truyền đến bộ đếm bằng cơ cấu từ tính.
Catalogue đưa ra các tùy chọn thân bằng đồng, gang hoặc nhựa, không quy định một vật liệu duy nhất cho toàn bộ dòng KM15–KM50. Vì vậy, vật liệu thân, nắp, rắc co và chi tiết tiếp xúc với nước cần được xác nhận theo model hoặc lô hàng thực tế.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Đồng, gang hoặc nhựa tùy cấu hình | Tạo khoang dẫn nước, chịu áp lực và bảo vệ bộ đo bên trong. |
| Buồng đo đa tia | Vật liệu kỹ thuật, cần xác nhận | Phân phối nước qua nhiều cửa dẫn để tác động lên cánh quạt. |
| Cánh quạt | Vật liệu kỹ thuật tùy model | Tiếp nhận năng lượng dòng nước và tạo chuyển động quay. |
| Bộ truyền động | Truyền động từ tính | Truyền chuyển động từ cụm đo đến mặt hiển thị. |
| Mặt hiển thị | Mặt số khô | Hiển thị tổng thể tích nước đã đi qua theo đơn vị m³. |
| Nắp bảo vệ | Vật liệu tùy cấu hình | Hạn chế bụi bẩn và va đập trực tiếp lên mặt đồng hồ. |
| Gioăng làm kín | Vật liệu cần xác nhận theo sản phẩm | Làm kín đầu nối và hạn chế rò rỉ trong quá trình vận hành. |
| Van một chiều | Tích hợp trên DN15–DN20 | Hạn chế dòng nước chảy ngược qua đồng hồ. |
| Bộ kết nối | Ren G1/2B đến G2B | Liên kết đồng hồ với đường ống và phụ kiện nối ren. |
Mặt số khô được tách khỏi dòng nước và truyền động bằng nam châm, giúp hạn chế cặn hoặc tạp chất tiếp xúc trực tiếp với bộ đếm. Catalogue cũng nêu khả năng bảo vệ trước tác động từ trường bên ngoài.
Thiết bị có thể sử dụng cơ cấu điều chỉnh bên trong hoặc bên ngoài tùy cấu hình. Đây là chi tiết phục vụ hiệu chỉnh kỹ thuật, người dùng không nên tự ý can thiệp khi chưa có thiết bị kiểm tra và nhân sự chuyên môn.
Ứng dụng
Đồng hồ nước Komax nối ren phù hợp với nước sạch hoặc nước cấp tương đối sạch. Môi chất không nên chứa nhiều cát, rác, sợi hoặc cặn rắn vì các tạp chất này có thể làm tăng ma sát và ảnh hưởng đến chuyển động của cánh quạt.
- Đo lượng nước cấp cho nhà ở, căn hộ, phòng trọ và khu dân cư.
- Lắp tại nhánh cấp nước của tòa nhà, trường học hoặc công trình dịch vụ.
- Theo dõi lượng nước sử dụng trong xưởng sản xuất và nhà máy.
- Đo nước sau bể chứa, trạm bơm hoặc trên mạng phân phối nội bộ.
- Làm thiết bị đo lưu lượng nước cho đường ống DN15–DN50.
Dòng sản phẩm gồm KM-15, KM-20, KM-25, KM-32, KM-40 và KM-50. Lưu lượng danh định Qp lần lượt là 1,5; 2,5; 3,5; 6; 10 và 15 m³/h, đáp ứng từ nhánh cấp nước nhỏ đến tuyến có nhu cầu lưu lượng lớn hơn.
Lưu lượng quá tải Qs thay đổi từ 3 m³/h ở DN15 đến 30 m³/h ở DN50. Lưu lượng chuyển tiếp Qt nằm trong khoảng 120–3.000 lít/giờ, còn lưu lượng tối thiểu Qmin từ 30–450 lít/giờ tùy kích thước.
Khi lựa chọn lưu lượng kế nước, cần căn cứ đồng thời vào đường kính ống và lưu lượng vận hành. Chọn đồng hồ quá lớn có thể làm giảm khả năng ghi nhận ở lưu lượng thấp, trong khi model quá nhỏ dễ phải hoạt động gần giới hạn quá tải.
Đồng hồ nước DN15 và DN20 được catalogue ghi nhận có van một chiều tích hợp. Đặc điểm này phù hợp với các nhánh cấp nước nhỏ cần hạn chế dòng chảy ngược, nhưng cấu hình thực tế vẫn nên được kiểm tra khi nhận hàng.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ nước Komax gồm dãy số chính và các mặt số kim phụ. Dãy số chính biểu thị tổng thể tích nước đã đi qua thiết bị theo đơn vị m³ và được đọc lần lượt từ trái sang phải.
Các kim nhỏ thể hiện phần thể tích thấp hơn 1 m³. Khi đọc, cần căn cứ vào hệ số in cạnh từng kim như x0,1; x0,01; x0,001 hoặc ký hiệu tương ứng trên mặt đồng hồ thực tế.
Catalogue công bố độ chia nhỏ nhất 0,00005 m³ cho dòng KM15–KM50. Giá trị hiển thị tối đa được thể hiện là 99.999 m³; cách sử dụng dấu phân cách cần đối chiếu trực tiếp trên mặt đồng hồ để tránh nhầm giữa phần nghìn và phần thập phân.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, chỉ số đầu kỳ là 1.250 m³ và chỉ số cuối kỳ là 1.318 m³ thì lượng nước đã sử dụng trong kỳ là 68 m³.
Khi ghi chỉ số định kỳ, nên thống nhất cách đọc phần số nguyên và phần số lẻ. Có thể chụp lại mặt đồng hồ để lưu dữ liệu, đối chiếu mức tiêu thụ và phát hiện tình trạng rò rỉ hoặc sử dụng nước bất thường.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước Komax, cần xác định đúng model từ KM-15 đến KM-50. DN, lưu lượng Qp, Qs, kiểu ren, chiều dài thân và vật liệu đồng hồ phải phù hợp với thiết kế đường ống.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên được đánh dấu trên thân đồng hồ.
- Sử dụng đúng đầu nối ren: G1/2B, G3/4B, G1B, G1 1/4B, G1 1/2B hoặc G2B.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, xỉ hàn và vật thể lạ.
- Giữ hai đầu đường ống đồng tâm, không để đồng hồ chịu lực kéo hoặc lực xoắn.
- Không siết đầu nối quá mạnh làm hỏng ren, rắc co hoặc gioăng làm kín.
- Tránh lắp sát bơm, cút gấp hoặc van điều tiết tạo rung và dòng xoáy mạnh.
- Nên bố trí y lọc phía trước khi nguồn nước có nguy cơ chứa nhiều cặn.
Chiều dài thân thay đổi theo từng model: KM-15 dài 165 mm; KM-20 dài 190 hoặc 195 mm; KM-25 dài 225 hoặc 260 mm; KM-32 dài 230 hoặc 260 mm; KM-40 dài 245 hoặc 300 mm.
Đối với KM-50 nối ren, catalogue thể hiện chiều dài 300 mm và kết nối G2B. Dòng KM-50 còn có một phiên bản mặt bích dài 280 mm, vì vậy cần ghi rõ “KM-50 nối ren” khi yêu cầu báo giá hoặc chuẩn bị khoảng lắp đặt.
Catalogue chưa đưa ra chiều dài đoạn ống thẳng cụ thể trước và sau đồng hồ. Khi thiết bị được đặt gần bơm, van hoặc cút chuyển hướng, nên bố trí đoạn ống thẳng phù hợp để giảm rung và hạn chế dòng chảy xoáy.
Sau khi lắp đặt, mở van từ từ để nước điền đầy đồng hồ, tránh tăng áp đột ngột. Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu nối và quan sát mặt số để xác nhận bộ đếm hoạt động khi có dòng nước đi qua.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng model, kích thước, vật liệu thân và dải lưu lượng. Xuất xứ, cấu hình van một chiều, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá cần được xác nhận theo từng lô hàng thực tế.






