Tổng quan
Đồng hồ nước lạnh T-FLOW TFB DN150 là thiết bị dùng để đo lưu lượng nước đi qua đường ống, ghi nhận sản lượng tiêu thụ và hỗ trợ quản lý hệ thống cấp nước trong công trình. Sản phẩm phù hợp cho tuyến ống DN150, nơi cần đồng hồ đo nước có khả năng làm việc với lưu lượng lớn, kết nối chắc chắn và dễ theo dõi chỉ số vận hành.
Dòng T-FLOW TFB thuộc nhóm đồng hồ đo lưu lượng nước kiểu Woltman, kết nối mặt bích và có kết cấu cụm đo tháo rời. Thiết kế này giúp việc kiểm tra, vệ sinh và bảo trì thuận tiện hơn, đặc biệt trong hệ thống cấp nước tòa nhà, nhà máy, khu công nghiệp, phòng bơm hoặc tuyến ống kỹ thuật có lưu lượng sử dụng lớn.
So với các dòng đồng hồ nước nối ren cỡ nhỏ, T-FLOW TFB DN150 phù hợp hơn với hệ thống đường ống cố định, yêu cầu lưu lượng cao và khả năng vận hành ổn định. Đây là lựa chọn phù hợp cho các công trình ngành nước cần lưu lượng kế nước dạng mặt bích, dễ đọc chỉ số và thuận tiện kiểm soát lượng nước theo từng khu vực.
Theo catalogue, model TFB150 có cấp đo Class B, lưu lượng danh định Qn 150 m³/h, lưu lượng lớn nhất Qs 300 m³/h, lưu lượng chuyển tiếp Qt 30 m³/h và lưu lượng tối thiểu Qmin 4.5 m³/h. Kích thước thân L 300 mm, chiều cao H 319 mm, mặt bích D1 285 mm, D2 240 mm và 8 lỗ bu lông M20.
Vật liệu cấu tạo
Đồng hồ đo nước T-FLOW TFB DN150 gồm thân đồng hồ nối bích, cụm đo Woltman, bộ truyền động từ, mặt hiển thị kiểu khô, nắp bảo vệ, gioăng làm kín và bộ kết nối mặt bích. Các bộ phận này phối hợp để đo thể tích nước đi qua đường ống và hiển thị chỉ số tiêu thụ trên mặt đồng hồ.
Catalogue thể hiện dòng TFB sử dụng vật liệu được lựa chọn nhằm đảm bảo đặc tính ổn định, độ tin cậy và khả năng chống ăn mòn. Đồng hồ có mặt số khô, truyền động từ nhạy, tổn thất áp nhỏ, đồng thời có khả năng hạn chế ảnh hưởng của nước va và môi trường nước có tạp chất ở mức phù hợp.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Kim loại phủ bảo vệ tùy model | Chịu áp lực, bảo vệ cụm đo và liên kết với đường ống |
| Cụm đo Woltman | Vật liệu kỹ thuật phù hợp môi trường nước | Ghi nhận lưu lượng nước đi qua thân đồng hồ |
| Bộ truyền động từ | Cơ cấu nam châm truyền động | Truyền chuyển động từ cụm đo lên bộ đếm |
| Mặt hiển thị | Mặt số khô, bộ số và kim chỉ | Hiển thị chỉ số m³, hỗ trợ đọc trực tiếp tại hiện trường |
| Kết nối mặt bích | Mặt bích DN150 theo catalogue | Lắp chắc chắn trên tuyến ống có lưu lượng lớn |
| Gioăng làm kín | Cao su hoặc vật liệu đàn hồi tùy bộ nối | Làm kín hai đầu bích, hạn chế rò rỉ nước |
Điểm nổi bật của dòng TFB là cụm đo có thể tháo rời, giúp kiểm tra hoặc bảo trì bộ phận đo mà không cần tháo toàn bộ thân đồng hồ khỏi đường ống. Với tuyến DN150, đặc điểm này hỗ trợ giảm thời gian dừng hệ thống khi cần vệ sinh, kiểm tra hoặc thay thế cụm đo theo kế hoạch bảo trì.
Ứng dụng
Đồng hồ đo lưu lượng nước T-FLOW TFB DN150 được sử dụng trong hệ thống cấp nước sạch có lưu lượng lớn. Với kiểu nối bích, sản phẩm phù hợp cho tuyến ống cố định, yêu cầu liên kết chắc chắn, vận hành ổn định và thuận tiện kiểm tra trong quá trình sử dụng.
- Lắp trên tuyến ống cấp nước sạch DN150 tại tòa nhà, nhà máy, khu công nghiệp.
- Dùng tại phòng bơm, cụm cấp nước hoặc nhánh cấp nước chính của công trình.
- Ứng dụng trong hệ thống đo nước theo khu vực, theo tầng hoặc theo cụm sử dụng.
- Phù hợp với công trình cần đồng hồ nước mặt bích, lưu lượng lớn, dễ đọc chỉ số.
- Có thể dùng cho hệ thống quản lý nước nếu lưu lượng, áp lực và nhiệt độ phù hợp.
Đối với hệ thống có nhiều cặn bẩn, nên bố trí y lọc phía trước đồng hồ để bảo vệ cụm đo. Việc hạn chế rác, cát, mạt kim loại hoặc tạp chất trong đường ống giúp đồng hồ nước vận hành ổn định và giảm nguy cơ sai số do kẹt cơ cấu đo.
Cách đọc chỉ số
Cách đọc đồng hồ nước T-FLOW TFB DN150 khá trực quan nhờ mặt hiển thị kiểu khô, có bộ số m³ và các kim chỉ phụ. Phần dãy số chính trên mặt đồng hồ thường dùng để ghi nhận sản lượng nước theo mét khối, phục vụ chốt chỉ số đầu kỳ và cuối kỳ.
Với nhóm DN125 đến DN200, catalogue thể hiện mặt hiển thị có bộ số chính kết hợp kim phụ để theo dõi phần lưu lượng nhỏ hơn. Khi ghi chỉ số thanh toán hoặc theo dõi định kỳ, người dùng thường ưu tiên phần số m³ chính; các kim phụ hỗ trợ kiểm tra dòng chảy nhỏ hoặc phát hiện biến động bất thường.
Ví dụ, nếu đầu kỳ đồng hồ hiển thị 12000 m³ và cuối kỳ hiển thị 12950 m³, lượng nước tiêu thụ là 950 m³. Công thức tính là: lượng nước tiêu thụ = chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ.
Khi đọc chỉ số, nên quan sát mặt đồng hồ theo hướng thẳng, tránh đọc khi mặt kính bị bụi, đọng nước hoặc thiếu sáng. Nếu kim nhỏ vẫn quay trong khi các van sử dụng nước đã đóng, cần kiểm tra khả năng rò rỉ trên tuyến ống, van khóa hoặc thiết bị phía sau đồng hồ.
Hướng dẫn lắp đặt
Đồng hồ đo nước T-FLOW TFB DN150 cần được lắp đúng chiều dòng chảy và đúng kiểu kết nối mặt bích. Trước khi lắp đặt, đường ống phải được xả rửa để loại bỏ cặn, cát, mạt kim loại hoặc dị vật còn sót lại, tránh làm ảnh hưởng đến cụm đo bên trong.
Theo sơ đồ lắp đặt trong catalogue, hệ thống nên có van xả khí, van cổng, y lọc, đoạn ống nối, đồng hồ nước và van một chiều. Phía trước đồng hồ cần bố trí đoạn ống thẳng phù hợp, trong sơ đồ thể hiện khoảng cách tham khảo 5 + 10DN để giúp dòng chảy ổn định hơn trước khi đi qua thiết bị đo.
- Chọn đúng kích thước DN150, kiểu nối bích và tiêu chuẩn mặt bích theo đường ống.
- Kiểm tra lưu lượng Qn 150 m³/h, Qs 300 m³/h và điều kiện áp lực trước khi lắp.
- Lắp đồng hồ đúng chiều dòng chảy, tránh lắp ngược hướng vận hành.
- Căn đồng tâm hai mặt bích, đặt gioăng đúng vị trí và siết bu lông đều theo đường chéo.
- Nên lắp y lọc, van khóa và van một chiều để hỗ trợ bảo vệ, bảo trì hệ thống.
Khi chọn mua đồng hồ nước T-FLOW TFB DN150, người dùng nên kiểm tra model, kích thước, lưu lượng, áp lực làm việc, tiêu chuẩn mặt bích, xuất xứ và điều kiện lắp đặt thực tế. Để được tư vấn đúng sản phẩm, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá chính xác, nên liên hệ nhà cung cấp trước khi đặt hàng.



