Tổng quan
Đồng hồ nước AUT GP Series là dòng đồng hồ đo nước cơ đa tia, mặt số khô, dùng để ghi nhận tổng thể tích nước đi qua đường ống. Sản phẩm phù hợp cho hệ thống cấp nước dân dụng, thương mại và các nhánh nước kỹ thuật có lưu lượng phù hợp.
Dòng sản phẩm gồm GP-15, GP-20, GP-25, GP-32, GP-40 và GP-50, tương ứng DN15–DN50. Đồng hồ đạt Class B, có lưu lượng danh định Qn từ 1,5 đến 15 m³/h, sử dụng kết nối ren; riêng DN50 cần xác nhận đúng phiên bản ren khi đặt hàng.
Vật liệu cấu tạo
Đồng hồ đo nước AUT GP Series sử dụng thân gang theo cấu hình sản phẩm, tạo khoang dẫn nước và bảo vệ bộ đo bên trong. Catalogue chưa công bố cấp gang và loại lớp phủ bề mặt, vì vậy các thông tin này cần được xác nhận theo model hoặc lô hàng thực tế.
Bộ đo hoạt động theo nguyên lý đa tia. Nước được phân phối qua nhiều cửa dẫn trong buồng đo, tác động lên cánh quạt trước khi chuyển động được truyền đến bộ đếm thông qua cơ cấu truyền động từ tính.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Gang theo cấu hình sản phẩm | Tạo khoang dẫn nước, chịu áp lực và bảo vệ cụm đo bên trong. |
| Nắp bảo vệ | Nhựa kỹ thuật | Che chắn mặt hiển thị khỏi bụi bẩn và va đập trực tiếp. |
| Vòng giữ mặt | Vật liệu cần xác nhận | Cố định kính, gioăng và bộ đếm trên thân đồng hồ. |
| Mặt kính | Kính hoặc vật liệu trong suốt | Bảo vệ mặt số và hỗ trợ quan sát chỉ số. |
| Bộ đếm | Mặt số khô, làm kín chân không | Hiển thị tổng thể tích nước đã đi qua theo đơn vị m³. |
| Cánh quạt | Vật liệu kỹ thuật tùy model | Tiếp nhận năng lượng dòng nước và tạo chuyển động quay. |
| Buồng đo đa tia | Vật liệu kỹ thuật | Phân phối dòng nước qua nhiều cửa dẫn đến cánh quạt. |
| Lưới lọc đáy | Vật liệu chưa công bố cụ thể | Hạn chế tạp chất kích thước lớn đi vào buồng đo. |
| Bộ nối ren | Vật liệu cần xác nhận, kèm gioăng | Kết nối đồng hồ với đường ống và tạo vị trí làm kín. |
Cấu tạo chi tiết trong catalogue gồm nắp, chốt bản lề, vòng giữ mặt, kính, O-ring, bộ đếm, bánh răng trung tâm, vòng chắn từ, hộp truyền động, cánh quạt, buồng đo, lưới lọc, thân và bộ rắc co.
Mặt số được làm kín chân không để hạn chế hiện tượng hơi nước, sương hoặc cặn làm mờ phần hiển thị. Cơ cấu truyền động từ tính giúp đưa chuyển động của cánh quạt lên bộ đếm mà không cần trục cơ khí xuyên qua khoang chứa nước.
Ứng dụng
Đồng hồ nước AUT GP Series dùng để đo tổng lượng nước sạch hoặc nước cấp tương đối sạch đi qua đường ống. Nguồn nước không nên chứa nhiều cát, rác, sợi hoặc chất rắn có thể làm ảnh hưởng đến cánh quạt và buồng đo.
- Đo nước cấp cho nhà ở, căn hộ, khu dân cư và phòng trọ.
- Lắp tại nhánh cấp nước của tòa nhà hoặc công trình dịch vụ.
- Theo dõi lượng nước sử dụng trong nhà máy và xưởng sản xuất.
- Đo nước sau bể chứa, trạm bơm hoặc mạng phân phối nội bộ.
- Làm thiết bị đo lưu lượng nước cho đường ống DN15–DN50.
GP-15 có Qmax 3 m³/h và Qn 1,5 m³/h; GP-20 có Qmax 5 m³/h và Qn 2,5 m³/h. Hai model này thường phù hợp với nhánh cấp nước nhỏ trong nhà ở, căn hộ hoặc khu vực sử dụng độc lập.
GP-25, GP-32 và GP-40 có Qn lần lượt là 3,5; 6 và 10 m³/h. Model GP-50 có Qn 15 m³/h và Qmax 30 m³/h, phù hợp với tuyến có nhu cầu lưu lượng lớn hơn khi điều kiện vận hành đáp ứng bảng kỹ thuật.
Lưu lượng chuyển tiếp Qt của dòng sản phẩm nằm trong khoảng 120–3.000 lít/giờ, còn Qmin từ 30–450 lít/giờ. Khi chọn lưu lượng kế nước, cần đối chiếu lưu lượng sử dụng thực tế thay vì chỉ dựa vào đường kính ống.
Catalogue có cả phiên bản nước lạnh và nước nóng. Nhiệt độ làm việc là 0,1–50°C đối với đồng hồ nước lạnh và 0,1–90°C đối với phiên bản nước nóng; cần xác nhận đúng cấu hình trước khi đưa vào sử dụng.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ AUT GP Series gồm dãy số chính và các mặt số kim phụ. Dãy số chính thể hiện tổng thể tích nước đã đi qua theo đơn vị m³, được đọc lần lượt từ trái sang phải.
Các kim phụ biểu thị lượng nước nhỏ hơn 1 m³. Giá trị của từng kim được xác định theo hệ số in bên cạnh, chẳng hạn x0,1; x0,01; x0,001 hoặc cấp chia tương ứng trên mặt đồng hồ thực tế.
Độ chia nhỏ nhất của GP-15 đến GP-32 là 0,0001 m³. Với GP-40 và GP-50, bảng catalogue thể hiện độ chia nhỏ nhất 0,001 m³; giá trị hiển thị tối đa của các model là 99.999 m³.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, đầu kỳ đồng hồ hiển thị 1.250 m³ và cuối kỳ là 1.315 m³ thì lượng nước đã sử dụng là 65 m³.
Catalogue còn thể hiện các vị trí xung tương ứng 1, 10, 100 và 1.000 lít/xung. Chức năng truyền xung chỉ áp dụng khi đồng hồ được trang bị cảm biến hoặc bộ đọc từ xa phù hợp.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước AUT GP Series, cần chọn đúng model theo DN, Qn, Qmax và lưu lượng vận hành. Đồng thời phải kiểm tra phiên bản nước lạnh hoặc nước nóng, kích thước ren và khoảng trống bảo trì.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên được đánh dấu trên thân đồng hồ.
- Sử dụng đúng bộ rắc co, đầu ren và gioăng làm kín tương ứng.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, xỉ hàn và vật thể lạ.
- Giữ hai đầu đường ống đồng tâm, không để thân đồng hồ chịu lực kéo hoặc lực xoắn.
- Tránh lắp sát bơm, van điều tiết hoặc cút gấp tạo rung và dòng xoáy mạnh.
- Nên bố trí y lọc khi nguồn nước có nguy cơ chứa nhiều cặn hoặc tạp chất.
- Giữ đoạn ống thẳng trước và sau đồng hồ theo thiết kế của hệ thống.
Kích thước ren theo catalogue gồm G3/4B cho GP-15, G1B cho GP-20, G1 1/4B cho GP-25, G1 1/2B cho GP-32 và G2B cho GP-40. Phiên bản GP-50 nối ren sử dụng kích thước G2 1/2B.
Catalogue công bố nhiều giá trị chiều dài tùy model và cấu hình bộ nối. Vì vậy, cần kiểm tra kích thước L thực tế trước khi cắt ống, đặc biệt với các model có hai lựa chọn chiều dài được thể hiện trong bảng kỹ thuật.
Riêng DN50, catalogue có cả cấu hình nối ren và cấu hình kết nối mặt bích. Khi đặt mua đồng hồ thân gang nối ren AUT GP-50, cần ghi rõ yêu cầu để tránh nhầm với phiên bản mặt bích.
Sau khi lắp đặt, mở van từ từ để nước điền đầy đồng hồ, tránh tăng áp đột ngột. Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu nối và quan sát mặt số để xác nhận bộ đếm hoạt động khi có dòng nước đi qua.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng model, kích thước ren, lưu lượng và phiên bản nước lạnh hoặc nước nóng. Xuất xứ, cấu hình đầu ra xung, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá cần được xác nhận theo lô hàng thực tế.








