Tổng quan
Dupan đa tia thân inox nối bích (model:HS) là dòng đồng hồ nước cơ kiểu Woltman, dùng để đo tổng thể tích nước đi qua đường ống. Thiết bị có thân inox SS304, phù hợp với các tuyến cấp nước cần vật liệu chắc chắn và khả năng chống ăn mòn tốt hơn thân gang thông thường.
Dupan HS có xuất xứ Malaysia, kích thước từ DN50 đến DN300, kết nối mặt bích và cấp chính xác Class B. Nhiệt độ môi chất tối đa là 50°C; áp suất, dải lưu lượng và kích thước lắp đặt cần được xác nhận theo từng model.
Vật liệu cấu tạo
Thân đồng hồ đo nước Dupan HS được chế tạo từ inox SS304. Vật liệu này tạo khoang dẫn nước, chịu tải trong quá trình vận hành và hỗ trợ bảo vệ cụm đo trước điều kiện ẩm, nước hoặc môi trường lắp đặt có nguy cơ gây oxy hóa.
Với nguyên lý Woltman, dòng nước đi qua thân đồng hồ làm tuabin quay. Chuyển động của tuabin được truyền đến bộ đếm để quy đổi thành tổng thể tích nước, giúp người vận hành theo dõi lượng nước tiêu thụ trên tuyến ống.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Inox SS304 | Tạo khoang dẫn nước, chịu tải và bảo vệ bộ đo bên trong. |
| Cụm đo Woltman | Vật liệu cần xác nhận theo model | Tiếp nhận tác động của dòng nước và tạo chuyển động quay. |
| Tuabin hoặc cánh quạt | Vật liệu kỹ thuật tùy cấu hình | Quay theo vận tốc dòng chảy để phục vụ quá trình đo. |
| Trục và bộ truyền động | Cần kiểm tra theo catalogue | Truyền chuyển động từ tuabin đến bộ đếm. |
| Mặt hiển thị | Vật liệu và cấp bảo vệ cần xác nhận | Hiển thị tổng thể tích nước đã đi qua theo đơn vị m³. |
| Nắp bảo vệ | Vật liệu tùy cấu hình | Hạn chế bụi bẩn, nước và va đập vào mặt đồng hồ. |
| Gioăng làm kín | Vật liệu cần xác nhận | Làm kín giữa các mặt bích và hạn chế rò rỉ nước. |
| Bộ kết nối | Mặt bích inox | Liên kết đồng hồ với đường ống bằng bulong và gioăng. |
Thân inox 304 là đặc điểm phù hợp với công trình yêu cầu bề mặt thiết bị dễ vệ sinh hoặc cần hạn chế hiện tượng bong lớp sơn phủ. Tuy nhiên, inox 304 không đồng nghĩa với khả năng sử dụng cho mọi loại hóa chất hoặc môi chất có độ ăn mòn cao.
Thông tin hiện có chưa xác định vật liệu cụ thể của tuabin, trục, gioăng và bộ truyền động. Các chi tiết này cần được đối chiếu theo catalogue riêng của HS, đặc biệt khi hệ thống sử dụng nước có thành phần hóa học hoặc độ mặn đáng kể.
Ứng dụng
Đồng hồ nước Dupan HS phù hợp với những đường ống có kích thước và lưu lượng tương đối lớn. Thiết bị nên sử dụng với nước sạch hoặc nước kỹ thuật tương đối sạch, không chứa nhiều rác, sợi và chất rắn có thể cản trở chuyển động của tuabin.
- Đo tổng lượng nước cấp tại nhà máy, trạm bơm và bể chứa.
- Lắp trên tuyến cấp nước chính của tòa nhà hoặc khu dân cư.
- Theo dõi lượng nước sử dụng trong nhà máy và khu công nghiệp.
- Đo nước kỹ thuật trong hệ thống sản xuất có môi chất phù hợp.
- Làm thiết bị đo lưu lượng nước cho đường ống DN50–DN300.
Dải sản phẩm gồm HS-50, HS-65, HS-80, HS-100, HS-125, HS-150, HS-200, HS-250 và HS-300. Phạm vi kích thước này đáp ứng các tuyến ống trung bình đến lớn trong hệ thống cấp nước và phân phối nước.
Khi chọn lưu lượng kế nước Dupan HS, không nên chỉ căn cứ vào đường kính mặt bích. Cần kiểm tra thêm lưu lượng vận hành thường xuyên, lưu lượng nhỏ nhất, lưu lượng cực đại và mức tổn thất áp suất qua đồng hồ.
Nguồn dữ liệu hiện tại chưa cung cấp Qn, Qmax, Qt, Qmin hoặc Q1, Q2, Q3, Q4. Vì vậy, bảng lưu lượng của từng model cần được xác nhận trước khi lựa chọn và không nên sử dụng thông số của dòng HD hoặc WH để thay thế.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ Dupan HS dùng để hiển thị tổng thể tích nước đã đi qua đường ống. Dãy số chính thường thể hiện phần mét khối và được đọc lần lượt từ trái sang phải theo đơn vị ghi trên mặt đồng hồ.
Nếu mặt hiển thị có các kim phụ, mỗi kim sẽ biểu thị một phần thể tích nhỏ hơn 1 m³. Người vận hành cần căn cứ vào ký hiệu như x0,1, x0,01 hoặc cấp chia được in bên cạnh từng kim.
Thông tin hiện có chưa nêu dải hiển thị và độ chia nhỏ nhất của model HS. Do đó, cần kiểm tra trực tiếp mặt đồng hồ thực tế thay vì mặc định cấu hình hiển thị giống những dòng Dupan khác.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, chỉ số đầu kỳ là 10.250 m³ và chỉ số cuối kỳ là 10.880 m³ thì lượng nước đã đi qua trong kỳ là 630 m³.
Khi ghi nhận định kỳ, nên thống nhất cách đọc phần số lẻ và thời điểm lấy chỉ số. Có thể chụp lại mặt đồng hồ để thuận tiện đối chiếu số liệu hoặc phát hiện mức tiêu thụ bất thường.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước Dupan HS, cần xác định đúng kích thước từ DN50 đến DN300. Tiêu chuẩn mặt bích, áp suất đường ống, lưu lượng và nhiệt độ nước phải phù hợp với thông số của model được chọn.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên được đánh dấu trên thân đồng hồ.
- Căn chỉnh hai mặt bích đồng tâm, không dùng bulong để kéo lệch đường ống.
- Sử dụng đúng gioăng, số lỗ bulong và tiêu chuẩn mặt bích tương ứng.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, xỉ hàn và mạt kim loại.
- Giữ đoạn ống thẳng trước và sau đồng hồ theo hướng dẫn kỹ thuật.
- Tránh lắp sát bơm, cút gấp hoặc van điều tiết tạo dòng xoáy mạnh.
- Bố trí y lọc hoặc lưới chắn rác nếu nguồn nước có nhiều tạp chất.
Catalogue riêng của model HS chưa cung cấp tiêu chuẩn mặt bích, kích thước L, H, số lỗ và đường kính tâm bulong. Các thông số này cần được xác nhận trước khi gia công đường ống hoặc chuẩn bị vị trí lắp.
Đường ống nên có giá đỡ độc lập để tránh trọng lượng và ứng suất truyền trực tiếp lên thân đồng hồ. Với các model DN lớn, cần bố trí đủ không gian phía trên để quan sát mặt số và thực hiện bảo trì.
Sau khi lắp đặt, mở van từ từ để nước điền đầy đồng hồ, tránh sốc áp. Kiểm tra rò rỉ tại hai mặt bích và quan sát bộ đếm để xác nhận chỉ số thay đổi khi có dòng nước đi qua.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng model, DN, dải lưu lượng, áp suất và tiêu chuẩn mặt bích. Xuất xứ, cấu hình bộ đo, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá cần được xác nhận theo lô hàng thực tế.



