Tổng quan
Dupan đa tia thân inox nối ren(Model:Hus) là dòng đồng hồ nước cơ đa tia, thân inox, kết nối ren, dùng để đo tổng thể tích nước đi qua đường ống. Sản phẩm hỗ trợ theo dõi lượng nước tiêu thụ tại các hệ thống cấp nước dân dụng, thương mại và công nghiệp.
Dupan HUS có xuất xứ Malaysia, kích thước từ DN15 đến DN50, áp lực làm việc PN16 và nhiệt độ nước tối đa 50°C. Đồng hồ đạt cấp chính xác Class B, mặt hiển thị có phạm vi từ 000000 đến 999999.
Vật liệu cấu tạo
Điểm nổi bật của đồng hồ đo nước Dupan HUS là phần thân được chế tạo bằng inox. Kết cấu này phù hợp với những vị trí cần thân thiết bị chắc chắn, bề mặt dễ vệ sinh và có khả năng thích nghi với môi trường lắp đặt ngành nước.
Đồng hồ hoạt động theo nguyên lý đa tia. Dòng nước đi vào buồng đo được phân phối qua nhiều cửa dẫn, tác động tương đối đồng đều lên cánh quạt trước khi chuyển động được truyền đến bộ đếm trên mặt đồng hồ.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Inox | Tạo khoang dẫn nước, chịu áp lực và bảo vệ bộ đo bên trong. |
| Buồng đo đa tia | Vật liệu tùy model | Phân phối dòng nước qua nhiều cửa dẫn đến cánh quạt. |
| Cánh quạt | Vật liệu kỹ thuật, cần xác nhận | Tiếp nhận năng lượng dòng chảy và tạo chuyển động quay. |
| Bộ truyền động | Cần kiểm tra theo cấu hình thực tế | Truyền chuyển động từ bộ đo đến mặt hiển thị. |
| Mặt hiển thị | Dải hiển thị 000000–999999 | Ghi nhận tổng thể tích nước đã đi qua đồng hồ. |
| Nắp bảo vệ | Vật liệu tùy cấu hình | Hạn chế bụi bẩn và va đập trực tiếp lên mặt số. |
| Gioăng làm kín | Cần xác nhận theo sản phẩm | Làm kín các vị trí lắp ghép và hạn chế rò rỉ nước. |
| Đầu kết nối | Kết nối ren | Liên kết đồng hồ với đường ống và phụ kiện tương ứng. |
So với một số dòng đồng hồ nước thân gang, thân inox có bề mặt gọn và phù hợp với nhiều khu vực yêu cầu vệ sinh thiết bị thường xuyên. Tuy nhiên, cấp inox cụ thể như inox 304 hoặc inox 316 chưa được cung cấp, vì vậy cần xác nhận theo model hoặc lô hàng thực tế.
Thông tin đầu vào chưa nêu rõ vật liệu cánh quạt, buồng đo, gioăng, nắp bảo vệ và cơ cấu truyền động. Những chi tiết này không nên tự suy đoán mà cần kiểm tra trên catalogue HUS hoặc hồ sơ kỹ thuật đi kèm sản phẩm.
Ứng dụng
Đồng hồ nước Dupan HUS phù hợp với các hệ thống cần đo tổng lượng nước trên đường ống nối ren DN15–DN50. Thiết bị nên sử dụng với nước tương đối sạch, không chứa nhiều cát, rác, sợi hoặc cặn rắn có thể ảnh hưởng đến cánh quạt.
- Đo lượng nước cấp cho nhà ở, căn hộ và khu dân cư.
- Lắp tại nhánh cấp nước của tòa nhà, cửa hàng hoặc công trình dịch vụ.
- Theo dõi lượng nước sử dụng trong nhà máy và xưởng sản xuất.
- Đo nước tại bể chứa, trạm bơm hoặc tuyến cấp nước nội bộ.
- Làm thiết bị đo lưu lượng nước cho đường ống DN15 đến DN50.
Các kích thước DN15 và DN20 thường được lựa chọn cho nhánh cấp nước nhỏ. Kích thước DN25, DN32, DN40 và DN50 phù hợp với những tuyến có lưu lượng lớn hơn, nhưng cần đối chiếu với lưu lượng vận hành thực tế trước khi lựa chọn.
Thông tin hiện có chưa cung cấp Qmax, Qn, Qt và Qmin của từng kích thước. Vì vậy, khi chọn lưu lượng kế nước Dupan HUS, cần yêu cầu bảng lưu lượng tương ứng để tránh chọn đồng hồ quá lớn hoặc quá nhỏ so với nhu cầu sử dụng.
Áp lực PN16 cho phép thiết bị làm việc trong hệ thống có áp suất tối đa tương ứng với điều kiện thiết kế được nhà sản xuất công bố. Áp suất vận hành thực tế nên duy trì trong phạm vi cho phép và hạn chế tăng áp đột ngột.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ Dupan HUS có dải hiển thị từ 000000 đến 999999. Dãy số chính dùng để biểu thị tổng thể tích nước đã đi qua thiết bị, thông thường được ghi nhận theo đơn vị m³ thể hiện trên mặt đồng hồ.
Khi đọc chỉ số, người sử dụng ghi lần lượt các chữ số từ trái sang phải. Trường hợp mặt đồng hồ có kim phụ hoặc phần số lẻ, cần căn cứ vào hệ số được in cạnh từng kim để xác định lượng nước nhỏ hơn 1 m³.
Do thông tin cung cấp chưa nêu độ chia nhỏ nhất và cấu hình kim phụ, người dùng cần quan sát trực tiếp mặt hiển thị. Không nên tự mặc định giá trị kim nhỏ nếu chưa xác định rõ ký hiệu x0,1, x0,01 hoặc hệ số tương ứng.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, đầu kỳ đồng hồ hiển thị 001250 m³ và cuối kỳ là 001385 m³ thì lượng nước đã sử dụng là 135 m³.
Khi ghi chỉ số định kỳ, nên thống nhất cách đọc phần số nguyên và phần số lẻ. Có thể chụp lại mặt đồng hồ để lưu dữ liệu, đối chiếu mức tiêu thụ và phát hiện những biến động bất thường của hệ thống.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước Dupan HUS, cần xác định đúng kích thước từ DN15 đến DN50. Đường kính ống, kiểu ren, lưu lượng, áp suất và nhiệt độ nước phải phù hợp với giới hạn làm việc của thiết bị.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên được đánh dấu trên thân đồng hồ.
- Sử dụng đúng phụ kiện và tiêu chuẩn ren của sản phẩm thực tế.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, xỉ hàn và mạt kim loại.
- Giữ hai đầu đường ống đồng tâm, tránh truyền lực kéo hoặc lực xoắn lên thân đồng hồ.
- Không dùng lực siết quá lớn làm hỏng ren, gioăng hoặc đầu kết nối.
- Tránh lắp sát bơm, cút gấp hoặc van điều tiết tạo dòng chảy xoáy mạnh.
- Nên lắp y lọc hoặc lưới chắn rác nếu nguồn nước có nguy cơ chứa tạp chất.
Đồng hồ cần được lắp tại vị trí dễ quan sát mặt hiển thị và có đủ không gian để kiểm tra, tháo lắp. Đường ống nên được cố định bằng giá đỡ riêng, không để toàn bộ tải trọng của hệ thống tác động lên thân đồng hồ.
Thông tin hiện có chưa nêu chiều dài đoạn ống thẳng trước và sau đồng hồ. Khoảng cách này cần được xác định theo hướng dẫn của nhà cung cấp và điều kiện thực tế, đặc biệt khi thiết bị lắp gần bơm, van hoặc cút chuyển hướng.
Sau khi hoàn tất lắp đặt, mở van từ từ để nước điền đầy thiết bị, tránh hiện tượng tăng áp đột ngột. Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu ren và quan sát mặt số để xác nhận đồng hồ hoạt động khi có dòng nước đi qua.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng model, kích thước DN, tiêu chuẩn ren và dải lưu lượng. Cấp inox, thông số Qmax, Qn, Qt, Qmin, xuất xứ, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá cần được xác nhận theo sản phẩm thực tế.








