Tổng quan
Đồng hồ nước nóng thân gang nối ren Komax là dòng đồng hồ đo nước cơ dùng để ghi nhận tổng thể tích nước nóng đi qua đường ống. Thiết bị hỗ trợ kiểm soát lượng nước tiêu thụ trong tòa nhà, nhà máy, khu dịch vụ và các hệ thống nước nóng kỹ thuật.
Sản phẩm có kích thước từ DN15 đến DN50, cấp chính xác Class B và nhiệt độ nước tối đa 90°C. Lưu lượng danh định Qp nằm trong khoảng 1,5–15 m³/h, áp suất làm việc có thể đến 1,6 MPa tùy cấu hình thực tế.
Vật liệu cấu tạo
Thân đồng hồ đo nước Komax được chế tạo bằng gang theo thông tin sản phẩm, giúp tạo khoang dẫn nước và bảo vệ bộ đo bên trong. Hai đầu thân sử dụng kết nối ren, phù hợp với các đường ống nước nóng kích thước nhỏ và trung bình.
Bộ đo cơ học sử dụng cánh quạt để tiếp nhận năng lượng của dòng nước. Khi nước nóng đi qua buồng đo, cánh quạt quay và truyền chuyển động đến bộ đếm, từ đó hiển thị tổng lượng nước đã đi qua đồng hồ.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Gang theo thông tin sản phẩm | Tạo khoang dẫn nước, chịu áp lực và bảo vệ bộ đo bên trong. |
| Buồng đo | Vật liệu kỹ thuật, cần xác nhận | Ổn định dòng chảy và dẫn nước tác động lên cánh quạt. |
| Cánh quạt | Vật liệu chịu nhiệt tùy cấu hình | Chuyển năng lượng dòng nước thành chuyển động quay. |
| Bộ truyền động | Cần kiểm tra theo model thực tế | Truyền chuyển động từ bộ đo đến mặt hiển thị. |
| Mặt hiển thị | Bộ đếm cơ | Hiển thị tổng thể tích nước nóng đã đi qua theo đơn vị m³. |
| Nắp bảo vệ | Vật liệu tùy cấu hình | Che chắn mặt số khỏi bụi bẩn và va đập trực tiếp. |
| Gioăng làm kín | Vật liệu chịu nhiệt cần xác nhận | Làm kín đầu nối và hạn chế rò rỉ nước nóng. |
| Bộ kết nối | Đầu ren theo từng DN | Liên kết đồng hồ với rắc co và đường ống nước nóng. |
Do thiết bị làm việc với nước có nhiệt độ cao, gioăng, buồng đo và các chi tiết chuyển động phải có giới hạn nhiệt phù hợp. Catalogue chưa nêu cụ thể cấp gang, vật liệu gioăng và vật liệu cánh quạt, vì vậy cần kiểm tra theo model thực tế.
Dòng Komax nối ren có nhiều lựa chọn chiều dài thân trong cùng một kích thước. Trước khi thay thế đồng hồ cũ, cần đo khoảng cách lắp đặt để tránh phải chỉnh sửa lại đường ống hoặc bộ rắc co.
Ứng dụng
Đồng hồ nước nóng Komax phù hợp với nước nóng tương đối sạch, không chứa nhiều cát, rác, sợi hoặc cặn rắn. Tạp chất tích tụ trong buồng đo có thể làm tăng ma sát, ảnh hưởng đến chuyển động của cánh quạt và kết quả ghi nhận.
- Đo lượng nước nóng cấp cho căn hộ, tòa nhà và khu dân cư.
- Lắp trên nhánh nước nóng của khách sạn, trường học hoặc bệnh viện.
- Theo dõi nước nóng sử dụng trong nhà máy và xưởng sản xuất.
- Đo nước sau bình gia nhiệt, bồn chứa hoặc hệ thống trao đổi nhiệt.
- Làm thiết bị đo lưu lượng nước cho đường ống DN15–DN50.
DN15 có Qp 1,5 m³/h và Qs 3 m³/h; DN20 có Qp 2,5 m³/h và Qs 5 m³/h. Các kích thước DN25, DN32, DN40 và DN50 có Qp lần lượt là 3,5; 6; 10 và 15 m³/h.
Lưu lượng chuyển tiếp Qt thay đổi từ 120 đến 3.000 lít/giờ, còn Qmin từ 30 đến 450 lít/giờ. Lưu lượng khởi động theo catalogue nằm trong khoảng 16–70 lít/giờ, tùy kích thước đồng hồ.
Khi lựa chọn lưu lượng kế nước, cần căn cứ vào lưu lượng vận hành thường xuyên thay vì chỉ chọn theo DN. Đồng hồ quá lớn có thể khó ghi nhận dòng chảy nhỏ, còn model quá nhỏ dễ phải vận hành gần lưu lượng quá tải Qs.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ Komax hiển thị tổng thể tích nước nóng đã đi qua đường ống. Dãy số chính được đọc từ trái sang phải theo đơn vị m³ được thể hiện trên mặt đồng hồ thực tế.
Nếu mặt đồng hồ có các kim phụ, mỗi kim thể hiện một phần thể tích nhỏ hơn 1 m³. Người sử dụng cần đọc theo hệ số in cạnh từng kim, không nên tự quy đổi khi chưa xác định đúng cấp chia.
Độ chia nhỏ nhất của dòng DN15–DN50 là 0,0001 m³. Giá trị hiển thị tối đa theo bảng catalogue là 99.999 m³; cách sử dụng dấu chấm cần được đối chiếu trực tiếp trên mặt số để tránh nhầm lẫn.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, đầu kỳ đồng hồ hiển thị 1.250 m³ và cuối kỳ là 1.318 m³ thì lượng nước nóng đã sử dụng là 68 m³.
Sai số cho phép trong vùng từ Qmin đến dưới Qt là ±5%. Trong vùng từ Qt đến Qs, catalogue thể hiện sai số đối với đồng hồ nước nóng là ±3%.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước Komax, cần xác định đúng DN, lưu lượng, nhiệt độ và áp suất của hệ thống. Đồng thời phải kiểm tra kích thước ren, chiều dài thân và khả năng chịu nhiệt của gioăng làm kín.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên được đánh dấu trên thân đồng hồ.
- Sử dụng đúng rắc co, gioăng và kích thước ren tương ứng với từng DN.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, xỉ hàn và vật thể lạ.
- Ưu tiên lắp ngang, mặt số hướng lên nếu không có hướng dẫn khác từ nhà sản xuất.
- Không để thân đồng hồ chịu lực kéo, lực xoắn hoặc tải trọng của đường ống.
- Tránh lắp sát bơm, cút gấp hoặc van điều tiết tạo rung và dòng xoáy mạnh.
- Nên bố trí y lọc khi nguồn nước có nguy cơ chứa nhiều cặn hoặc tạp chất.
Kích thước ren gồm G3/4B cho DN15, G1B cho DN20, G1 1/4B cho DN25, G1 1/2B cho DN32 và G2B cho DN40. Phiên bản DN50 nối ren sử dụng kết nối G2 1/2B.
Chiều dài thân tùy cấu hình: DN15 dài 165 hoặc 190 mm; DN20 dài 190 hoặc 195 mm; DN25 dài 225 hoặc 260 mm; DN32 dài 230 hoặc 260 mm; DN40 dài 245 hoặc 300 mm; DN50 nối ren dài 300 mm.
Với hệ thống nước nóng, nên mở van từ từ để hạn chế sốc áp và sốc nhiệt. Sau khi nước điền đầy đồng hồ, kiểm tra rò rỉ tại hai đầu ren và quan sát mặt số để xác nhận bộ đếm hoạt động ổn định.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng DN, dải lưu lượng, chiều dài thân và kích thước ren. Xuất xứ, cấp vật liệu thân, cấu hình áp suất, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá cần được xác nhận theo lô hàng thực tế.






