Tổng quan
Đồng hồ nước AUT GH-15 là dòng đồng hồ đo nước cơ đa tia, mặt số khô, dùng để ghi nhận tổng thể tích nước đi qua đường ống. Sản phẩm phù hợp cho các nhánh cấp nước dân dụng, căn hộ, nhà ở và công trình có đường ống DN15.
Model GH-15 có thân nhựa Nylon 6, kết nối ren G3/4B, cấp chính xác Class B và lưu lượng danh định Qn 1,5 m³/h. Catalogue cung cấp phiên bản dùng cho nước lạnh và nước nóng, cần xác nhận đúng cấu hình khi đặt hàng.
Vật liệu cấu tạo
Thân đồng hồ đo nước AUT GH-15 được chế tạo từ Nylon 6. Catalogue cũng xác định phần nắp và bộ đầu nối sử dụng cùng nhóm vật liệu, giúp thiết bị có trọng lượng nhẹ và giảm tải trọng tác động lên đường ống so với các loại thân gang hoặc inox.
Bên trong đồng hồ là buồng đo đa tia và cụm cánh quạt. Dòng nước được chia qua nhiều cửa dẫn trước khi tác động lên cánh quạt, tạo chuyển động quay tương đối cân bằng để bộ đếm ghi nhận lượng nước đi qua.
| Bộ phận | Vật liệu phổ biến | Vai trò |
|---|---|---|
| Thân đồng hồ | Nylon 6 | Tạo khoang dẫn nước, bảo vệ buồng đo và liên kết với đường ống. |
| Nắp và vòng giữ mặt | Nylon 6 theo catalogue | Cố định, che chắn và bảo vệ cụm hiển thị. |
| Buồng đo đa tia | Vật liệu kỹ thuật, chưa công bố cụ thể | Phân phối dòng nước qua nhiều cửa dẫn đến cánh quạt. |
| Cánh quạt | Vật liệu kỹ thuật tùy cấu hình | Tiếp nhận năng lượng dòng nước và tạo chuyển động quay. |
| Bộ truyền động | Truyền động từ tính | Truyền chuyển động từ cụm đo đến bộ đếm. |
| Mặt hiển thị | Mặt số khô, làm kín chân không | Hiển thị tổng thể tích nước đã đi qua theo đơn vị m³. |
| Lưới lọc đầu vào | Vật liệu chưa công bố | Hạn chế tạp chất kích thước lớn đi vào buồng đo. |
| Bộ nối ren | Nylon 6, kèm gioăng | Kết nối đồng hồ với đường ống ren G3/4B. |
Mặt số khô được tách khỏi dòng nước và truyền động bằng từ tính. Bộ đếm làm kín chân không giúp hạn chế hiện tượng hơi nước, sương hoặc cặn ảnh hưởng đến khả năng quan sát chỉ số trong quá trình sử dụng.
Catalogue thể hiện cấu tạo gồm nắp bảo vệ, kính, gioăng O-ring, bộ đếm, vòng chắn từ, hộp truyền động, cánh quạt, buồng đo, lưới lọc và bộ đầu nối. Vật liệu chi tiết của từng bộ phận bên trong cần kiểm tra theo cấu hình sản phẩm thực tế.
Ứng dụng
Đồng hồ nước AUT GH-15 được thiết kế chủ yếu cho đường ống dân dụng DN15. Thiết bị phù hợp với nước sạch hoặc nước cấp tương đối sạch, không chứa nhiều cát, rác, sợi và tạp chất có thể làm ảnh hưởng đến buồng đo.
- Đo lượng nước cấp cho nhà ở, căn hộ và phòng trọ.
- Lắp tại nhánh cấp nước riêng của từng hộ sử dụng.
- Theo dõi nước tiêu thụ tại cửa hàng hoặc công trình dịch vụ nhỏ.
- Đo nước sau bể chứa hoặc trên tuyến phân phối nội bộ.
- Kết nối hệ thống đọc từ xa khi chọn cấu hình đầu ra xung phù hợp.
GH-15 có lưu lượng cực đại qmax 3 m³/h, lưu lượng danh định qn 1,5 m³/h, lưu lượng chuyển tiếp qt 120 lít/giờ và lưu lượng tối thiểu qmin 30 lít/giờ. Các giá trị này là căn cứ quan trọng khi lựa chọn đồng hồ đo lưu lượng nước.
Thiết bị thuộc cấp chính xác Class B. Sai số cho phép trong vùng từ qmin đến dưới qt là ±5%; trong vùng từ qt đến qmax là ±2% đối với phiên bản nước lạnh và ±3% đối với phiên bản nước nóng.
Catalogue quy định nhiệt độ nước từ 0,1–50°C cho đồng hồ nước lạnh và từ 0,1–90°C cho phiên bản nước nóng. Áp suất nước làm việc yêu cầu nhỏ hơn 1,0 MPa.
Model GH-15 có thể lựa chọn đầu ra xung 10, 100 hoặc 1.000 lít/xung. Đây là cấu hình tùy chọn để đưa dữ liệu về bộ đếm từ xa hoặc hệ thống quản lý, không nên mặc định mọi sản phẩm đều được tích hợp sẵn.
Cách đọc chỉ số
Mặt đồng hồ AUT GH-15 gồm dãy số chính và các kim phụ. Dãy số chính thể hiện tổng thể tích nước đã đi qua theo đơn vị m³, trong khi các kim nhỏ dùng để biểu thị phần thể tích thấp hơn một mét khối.
Khi đọc đồng hồ nước, ghi các chữ số trên bộ đếm theo thứ tự từ trái sang phải. Với kim phụ, cần quan sát ký hiệu hệ số trên mặt đồng hồ để xác định giá trị tương ứng, tránh tự quy đổi khi chưa xác nhận cấp chia.
Độ chia nhỏ nhất của GH-15 là 0,0001 m³. Giá trị hiển thị tối đa theo bảng catalogue là 99.999 m³; cấu hình mặt số thực tế cần được kiểm tra trực tiếp trên sản phẩm trước khi ghi chỉ số.
Lượng nước tiêu thụ được tính theo công thức: chỉ số cuối kỳ – chỉ số đầu kỳ. Ví dụ, đầu kỳ hiển thị 1.250 m³ và cuối kỳ là 1.285 m³ thì lượng nước đã sử dụng trong kỳ là 35 m³.
Khi ghi nhận theo tháng, nên thống nhất cách đọc phần số nguyên và phần số lẻ. Có thể chụp lại mặt đồng hồ để lưu dữ liệu, hỗ trợ đối chiếu mức tiêu thụ hoặc phát hiện biến động bất thường.
Hướng dẫn lắp đặt
Trước khi lắp đồng hồ đo nước AUT GH-15, cần kiểm tra đúng kích thước DN15 và ren G3/4B. Lưu lượng, áp suất và nhiệt độ nước phải nằm trong phạm vi làm việc của phiên bản được lựa chọn.
- Lắp đúng chiều dòng chảy theo mũi tên trên thân đồng hồ.
- Sử dụng đúng đầu nối ren G3/4B và gioăng làm kín đi kèm.
- Xả rửa đường ống trước khi lắp để loại bỏ cát, mạt nhựa và vật thể lạ.
- Giữ hai đầu đường ống đồng tâm, tránh truyền lực kéo hoặc lực xoắn lên thân nhựa.
- Không siết đầu nối quá mạnh vì có thể làm biến dạng hoặc hỏng ren Nylon 6.
- Tránh lắp sát bơm, van điều tiết hoặc cút gấp tạo rung và dòng xoáy mạnh.
- Nên lắp y lọc khi nguồn nước có nguy cơ chứa nhiều cặn hoặc tạp chất.
GH-15 có chiều dài thân L 165 mm, chiều rộng B 100 mm và chiều cao H 108 mm. Catalogue còn có model GH-15S dài 190 mm, vì vậy cần phân biệt rõ GH-15 và GH-15S khi chuẩn bị khoảng lắp đặt.
Đồng hồ nên được bố trí tại vị trí dễ quan sát mặt số và thuận tiện kiểm tra. Đường ống cần có giá đỡ riêng, không để trọng lượng hoặc độ lệch của tuyến ống tác động trực tiếp lên thân đồng hồ.
Catalogue chưa nêu chiều dài đoạn ống thẳng cụ thể trước và sau GH-15. Khi lắp gần bơm, van hoặc cút chuyển hướng, cần giữ khoảng ống thẳng phù hợp theo thiết kế hệ thống để hạn chế nhiễu dòng.
Sau khi lắp đặt, mở van từ từ để nước điền đầy đồng hồ, tránh tăng áp đột ngột. Kiểm tra rò rỉ tại hai đầu ren và quan sát mặt số để xác nhận bộ đếm hoạt động khi có dòng nước đi qua.
Khách hàng nên liên hệ nhà cung cấp để được tư vấn đúng phiên bản nước lạnh hoặc nước nóng, cấu hình đầu ra xung và chiều dài thân. Xuất xứ, chứng từ CO/CQ nếu có và báo giá cần được xác nhận theo lô hàng thực tế.






