Tổng quan
Đồng hồ áp suất WIKA 213.53 là dòng đồng hồ áp suất cơ sử dụng ống Bourdon, được thiết kế với vỏ inox và chất lỏng điền đầy bên trong vỏ. Đây là dòng đồng hồ phù hợp cho các vị trí đo có rung động, xung áp hoặc tải áp động cao trong hệ thống kỹ thuật.
Khác với đồng hồ áp suất khô thông thường, WIKA 213.53 có dầu điền đầy giúp giảm rung kim, bảo vệ cơ cấu đo và hỗ trợ người vận hành đọc chỉ số ổn định hơn. Nhờ đặc điểm này, sản phẩm thường được dùng trong hệ thống thủy lực, máy nén, tàu biển, cụm bơm và các thiết bị có chu kỳ áp suất thay đổi nhanh.
Theo datasheet, model 213.53 có các kích thước mặt 50mm, 63mm và 100mm, cấp bảo vệ IP65 và dải đo có thể lên tới 0-1.000bar hoặc 0-15.000psi tùy cấu hình. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng dải đo, kiểu chân, loại ren và vật liệu tiếp xúc môi chất theo điều kiện làm việc thực tế.
Cấu tạo thành phần
Đồng hồ áp suất WIKA 213.53 có cấu tạo gồm vỏ inox, mặt kính, mặt số, kim chỉ thị, cơ cấu truyền động, ống Bourdon, chân kết nối áp suất và dầu điền đầy trong vỏ. Khi áp suất tác động vào ống Bourdon, sự biến dạng đàn hồi của ống sẽ làm kim dịch chuyển trên mặt hiển thị.
Vỏ đồng hồ được làm bằng inox, giúp bảo vệ cơ cấu đo bên trong và phù hợp với nhiều môi trường kỹ thuật. Theo datasheet, đồng hồ có thiết bị xả áp an toàn, giúp áp suất bên trong vỏ có thể thoát ra trong trường hợp phát sinh sự cố.
Phần cơ cấu chuyển động sử dụng hợp kim đồng. Vật liệu tiếp xúc môi chất của chân kết nối là hợp kim đồng, còn ống Bourdon có thể là hợp kim đồng hoặc inox 316L tùy kích thước mặt và dải áp suất của từng cấu hình.
- Vỏ inox giúp tăng độ bền khi lắp trong môi trường công nghiệp.
- Dầu điền đầy giúp giảm rung kim và hạn chế ảnh hưởng của xung áp.
- Ống Bourdon chuyển đổi áp suất thành chuyển động kim chỉ thị.
- Mặt đồng hồ có nhiều dải đo như bar, kPa, MPa, psi hoặc kg/cm².
- Có nhiều kiểu kết nối như chân đứng, chân sau giữa hoặc chân sau thấp tùy kích thước.
Đối với kích thước NS 50 và NS 63, vật liệu ống Bourdon là hợp kim đồng ở dải áp thấp và trung bình, còn dải áp cao có thể dùng inox 316L. Với NS 100, mốc chuyển vật liệu cũng thay đổi theo dải áp, vì vậy cần kiểm tra đúng catalogue khi chọn đồng hồ cho áp lực cao.
Ứng dụng
Đồng hồ áp suất WIKA 213.53 được thiết kế cho các vị trí đo có tải áp động cao và rung động. Đây là nhóm ứng dụng mà đồng hồ áp suất khô có thể bị rung kim mạnh, khó đọc chỉ số hoặc nhanh ảnh hưởng đến cơ cấu đo nếu vận hành lâu dài.
Trong hệ thống thủy lực, sản phẩm giúp theo dõi áp suất dầu tại cụm bơm, xi lanh, van điều khiển hoặc đường ống áp lực. Dầu điền đầy trong vỏ giúp kim ổn định hơn, hỗ trợ kỹ thuật viên quan sát áp suất khi hệ thống có dao động liên tục.
Trong hệ thống máy nén, tàu biển, nhà máy và cụm thiết bị công nghiệp, WIKA 213.53 có thể được dùng để kiểm tra áp suất khí hoặc chất lỏng không có độ nhớt cao, không kết tinh và không ăn mòn vật liệu hợp kim đồng. Đây là điểm cần lưu ý quan trọng khi lựa chọn cho từng loại môi chất.
| Ứng dụng | Vai trò của đồng hồ áp suất |
|---|---|
| Hệ thống thủy lực | Theo dõi áp suất dầu trong cụm bơm, van và đường ống áp lực |
| Máy nén | Kiểm tra áp suất khí tại điểm cần giám sát |
| Tàu biển, đóng tàu | Dùng cho vị trí có rung động và yêu cầu thiết kế bền chắc |
| Trạm bơm, cụm bơm | Quan sát áp suất trong quá trình vận hành thiết bị |
| Nhà máy công nghiệp | Giám sát áp lực tại đường ống, thiết bị và hệ thống kỹ thuật |
Sản phẩm không phù hợp với môi chất có độ nhớt cao, dễ kết tinh hoặc có khả năng ăn mòn vật liệu hợp kim đồng. Nếu hệ thống có hóa chất, nước thải đặc biệt hoặc môi chất ăn mòn, nên kiểm tra vật liệu tiếp xúc hoặc cân nhắc dòng đồng hồ inox toàn bộ, đồng hồ màng hoặc cấu hình phù hợp hơn.
Hướng dẫn đọc chỉ số
Để đọc chỉ số trên đồng hồ áp suất WIKA 213.53, người vận hành quan sát vị trí kim chỉ thị trên mặt đồng hồ. Kim đang chỉ vào vạch nào thì đó là áp suất hiện tại tại điểm đồng hồ được lắp trên hệ thống.
Dòng WIKA 213.53 có thể có nhiều đơn vị đo như bar, kPa, MPa, psi hoặc kg/cm² tùy cấu hình mặt số. Khi ghi nhận thông số, cần xác định đúng đơn vị trên mặt đồng hồ để tránh nhầm lẫn trong quá trình vận hành, bảo trì hoặc đối chiếu với hồ sơ kỹ thuật.
Với loại có dầu, kim thường ổn định hơn khi hệ thống có rung động hoặc xung áp. Tuy nhiên, nếu kim vẫn dao động mạnh, người dùng cần kiểm tra lại rung động đường ống, xung áp của bơm, vị trí lắp hoặc cân nhắc thêm phụ kiện hạn chế xung áp nếu hệ thống yêu cầu.
- Đọc kim theo hướng nhìn thẳng để hạn chế sai lệch do góc quan sát.
- Kiểm tra đúng đơn vị đo trước khi ghi nhận áp suất.
- Không sử dụng đồng hồ vượt quá dải đo được chọn.
- Nên chọn dải đo có khoảng dự phòng so với áp suất làm việc thực tế.
Đối với NS 50 và NS 63, áp suất làm việc ổn định khuyến nghị là 3/4 toàn thang đo; với NS 100, áp suất ổn định có thể đạt toàn thang đo. Dù vậy, trong thực tế nên tránh để đồng hồ vận hành thường xuyên sát cuối thang đo để tăng độ ổn định và tuổi thọ sử dụng.
Lưu ý lắp đặt
Khi lắp đặt đồng hồ áp suất WIKA 213.53, cần chọn đúng kích thước mặt, dải đo, kiểu chân và chuẩn ren theo hệ thống. Các kiểu kết nối có thể gồm chân đứng, chân sau giữa cho NS 50/63 và chân sau thấp cho NS 100 tùy cấu hình.
Chuẩn ren có thể theo EN 837-1, ISO 7 hoặc ANSI/B1.20.1, với các lựa chọn như G 1/8 B, G 1/4 B, G 1/2 B, R 1/4, R 1/2, 1/4 NPT hoặc 1/2 NPT tùy kích thước mặt. Trước khi lắp, cần đối chiếu ren đồng hồ với đầu chờ để tránh sai chuẩn hoặc rò rỉ.
Khi siết lắp, không nên xoay bằng thân đồng hồ hoặc mặt đồng hồ vì có thể ảnh hưởng đến cơ cấu đo. Người lắp đặt nên dùng dụng cụ tại phần chân kết nối, làm kín ren đúng cách và kiểm tra rò rỉ sau khi hệ thống bắt đầu có áp.
- Chọn đúng dải đo theo áp suất làm việc thực tế.
- Kiểm tra môi chất có phù hợp với vật liệu hợp kim đồng hay không.
- Lắp tại vị trí dễ quan sát, hạn chế va chạm và rung động quá mức.
- Không dùng cho môi chất quá nhớt, dễ kết tinh hoặc ăn mòn hợp kim đồng.
- Kiểm tra định kỳ mặt kính, kim chỉ thị, chân ren và tình trạng dầu trong vỏ.
Trong quá trình sử dụng, nếu kim không trở về 0 khi đã xả áp, mặt kính mờ, đồng hồ rò rỉ chân ren, dầu điền đầy bị rò hoặc chỉ số sai lệch bất thường, người dùng nên kiểm tra và thay thế khi cần. Với hệ thống có yêu cầu đo lường nghiêm ngặt, nên hiệu chuẩn định kỳ theo quy trình vận hành của đơn vị sử dụng.

